Tin tức

Một số thông số quan trọng của máy đùn ống nhựa trục vít
19 04

Một số thông số quan trọng của máy đùn ống nhựa trục vít

Máy đùn ống nhựa PVC là thiết bị chính để tạo ra các loại ống nhựa PVC. Ống nhựa và các sản phẩm từ nhựa là nguyên liệu không thể thiếu trong tất cả các lĩnh vực từ công nghiệp, nông nghiệp đến các vật dụng, gia dụng trong gia đinh. Quy trình sản xuất ống nhựa PVC khá phức tạp nhưng trên cơ bản thì nó hoạt động và được sản xuất chủ yếu trên máy đùn ống nhựa trục vít. 

 

Máy đùn trục vít là máy đùn được sử dụng rộng rãi nhất và là một phương pháp gia công chủ yếu cho nhựa nhiệt dẻo và các loại vật liệu có độ đàn hồi cao như cao su, đôi khi cũng gia công cho nhựa nhiệt rắn. Vì vậy, trục vít được thiết kế mà sẽ bắt đầu sâu hơn vào nguồn cấp dữ liệu và dần dần vuốt nông trong phần đo để áp dụng thêm công việc vào các polymer như nó đã đi từ nguồn cấp dữ liệu để xả.

Để hiểu hơn về quy trình hoạt động cũng như cách sử dụng máy đùn ống nhựa pvc thì bài viết dưới đây sẽ đưa ra các thông số quan trọng của máy đùn ống nhựa pvc (máy đùn ống nhựa trục vít) có thể giúp bạn làm quen và sử dụng chúng một cách tối ưu nhất. Hãy cùng điểm qua nhé!

Các thông số quan trọng của máy đùn ống nhựa trục vít (máy đùn ống nhựa pvc)

Một số thông số quan trọng của máy đùn ống nhựa trục vít (pvc)

Chiều dài trục vít (L) khoảng 15D – 30D

Đường kính D

Chiều sâu rãnh vít (h)

Bế dày của cánh vít (axial flight width)

Bước vít (Pitch)

Góc nghiên của cánh vít (Helix angle)

Theo thiết kế một số trục vít phổ biến

Đường kính trục vít D: 32 45 60 90 120 150

Chiều sâu cánh vít H1: 4 6 8 – 1016 – 18 22 – 2530 – 35

Bước răng cánh vít: A = 0.8 : 1.2 D (theo kinh nghiệm).

Bề dày cánh vít b = 0.1D (đối với cao su b=0.2D)

1. Tỷ lệ L/D: (Chiều dài trục vít / Đường kính trục vít)

L/D thường từ 16 – 36 tùy theo vật liệu. Vít xoắn ngắn, chất lượng trộn kém, nhựa hóa không ổn định. Vì vậy trục vít dài có chất lượng tốt hơn dễ đáp ứng được nhu cầu kỹ thuật. Nhưng trục vít dài thì có độ bền của trục vít yếu hơn và giá thành cao hơn. Như đối với PVC thì L/D = 30 – 40, cao su L/D = 5 - 7

2. Tỷ lệ nén ép h1/h2

Là tỷ số thể tích 1 bước vít phần cấp liệu/ thể tích 1 bước vít phần định lượng. h1/h2 là tỷ số nén của trục vít khi trục vít có bước vít không đổi (h1: Chiều sâu răng phần cấp liệu, h2: Chiều sâu răng phần định lượng)

Tỷ lệ nén ép quá nhỏ thì sản phẩm không có kết cấu chặt chẽ, bề mặt sản phẩm không có kết cấu chặt chẽ, bề mặt sản phẩm kém bóng, có thể tồn tại bóng khí.

Tỷ lệ ép càng lớn thì sản phẩm kết cấu càng chặt chẽ và sản phẩm càng có độ bóng sao. Song tỷ lệ nén quá lớn sẽ gây tồn tại ứng suất dư nhiều gây hienj tượng sản phẩm có thể bị rạn nứt, các răng của trục vít chịu áp suât lớn có thể bị hư hỏng.

Đối với nhựa tỷ lệ nén ép từ 2,5 – 5, riêng đối với cao su 1,3 – 1,5.

Để lại nhận xét

  • Địa chỉ: 60, Đường số 49, P. Tân Tạo, Q. Bình Tân, TP. HCM
    Hà nội: Tòa nhà Thelight - CT2 - Khu đô thị Trung văn - Tố Hữu - Nam Từ Liêm
  • Điện thoại: 
    0979 988 466
    Ms. Khuyên
  • Email: lienthuanvn@gmail.com
11745579
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
13925
37726
426154
9535764
1017789
99503
11745579

IP: 44.200.175.255
12-08-2022

Hotline: 0979 988 466